Quay lại Xe Thứ sáu, 17/4/2026

Geely EX5 EM-i 2026 Đời xe: 2026 | Thế hệ mới

+ So sánh
Khoảng giá: 789 triệu - 969 triệu
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Khu vực I (HN, TP HCM): 884.237.000
Xem chi tiết thuế/ phí

Hãng Trung Quốc Geely ra mắt mẫu xe EX5 EM-i - dòng xe plug-in hybrid (PHEV) đến khách Việt. Xe thuộc phân khúc crossover cỡ C, giá 789-969 triệu đồng, nhập khẩu từ Trung Quốc.

Bảng giá Geely EX5 EM-i 2026

Tại Việt Nam, Geely EX5 EM-i 2026 được phân phân phối chính hãng 3 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh KV I (HN, TP.HCM) Lăn bánh KV II (Còn lại)
Pro 789 triệu VNĐ 884.237.000 VNĐ 870.377.000 VNĐ
Max 909 triệu VNĐ 1.016.237.000 VNĐ 1.002.377.000 VNĐ
Ultra 969 triệu VNĐ 1.082.237.000 VNĐ 1.068.377.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

Geely EX5 plug-in hybrid mang tên EM-i ra mắt sau khi EX5 thuần điện EV xuất hiện gần 9 tháng (7/2025). Xe bán ra với ba phiên bản, bao gồm Pro 789 triệu đồng, Max 909 triệu đồng và Ultra giá 969 triệu đồng.

So với EX5 EV, EX5 EM-i tạo hình khác biệt, vẫn có ngôn ngữ hiện đại nhưng tạo điểm nhấn với cản trước thiết kế cắt xẻ ở hai góc giúp đầu xe rộng và bệ vệ hơn, đèn pha gồm các thanh LED mỏng nối liền bằng dải trang trí.

EX-5 PHEV có chiều dài 4.725 mm, rộng 1.905 mm, cao 1.685 mm và trục cơ sở 2.755 mm. Với kích thước này, EM-i lớn hơn hầu hết các đối thủ sừng sỏ trong cùng phân khúc như Mitsubishi Destinator (4.680 x 1.840 x 1.780 mm), Mazda CX-5 (4.550 x 1.840 x 1.680 mm), Honda CR-V (4.691 x 1.866 x 1.681 mm), Hyundai Tucson (4.630 x 1.865 x 1.695 mm).

Cả ba phiên bản đều sử dụng la-zăng kích thước 18 inch, hệ thống treo trước McPherson và phía sau đa liên kết. Khoảng sáng gầm xe 172 mm với bán kính quay đầu 5,2 m giúp di chuyển linh hoạt trong thành phố. Đuôi xe tối giản, bo tròn với dải đèn hậu LED nối dài, tạo hình tổng thể phần đuôi có phần giống Porsche Cayenne.

Nội thất tối giản, nổi bật với màn hình cảm ứng giải trí 15,4 inch, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay/Android Auto. Vô-lăng hai chấu tích hợp các nút rảnh tay giống EX5 thuần điện. Màn hình đa thông tin sau vô-lăng kích thước 10,2 inch. Ngoài ra ở bản Max và Ultra trang bị màn hình HUD 13,8 inch.

Cụm điều khiển trung tâm trang bị các phím bấm và cần gạt chỉnh điều hòa, đi kèm một núm xoay chỉnh màn hình. Hai bên có hộc để điện thoại và hai hộc để cốc, ở bản cao có sạc không dây 15 W. Phía dưới vẫn sử dụng thiết kế hổng ruột, tích hợp hai cổng sạc USB và cổng 12 V. Ngoài ra xe không có nút Start/Stop, người dùng chỉ cần vào xe, thắt dây an toàn và đạp phanh là xe vào trạng thái sẵn sàng, cần số được tích hợp sau vô-lăng giống như Mercedes.

Hệ thống âm thanh gồm 16 loa của Flyme Sound, công suất đạt 1.000 W. Hãng loa sử dụng trí tuệ nhân tạo để điều chỉnh âm thanh theo loại nhạc và số lượng người ngồi trên xe, cũng như thiết lập cấu hình 9.1.6 tạo âm thanh vòm 3D, thuật toán WANOS tương đương chuẩn Dolby Atmos.

Toàn bộ ghế bọc da, hàng ghế trước chỉnh điện, ghế lái có nhớ ghế, tựa đầu tích hợp thêm loa giúp người lái nghe chỉ dẫn bản đồ hoặc nghe gọi mà không làm gián đoạn nhạc của những người còn lại. Trần xe trang bị cửa sổ trời toàn cảnh.

EX5 EM-i ở hai bản Max và Ultra trang bị loạt tính năng an toàn, gói ADAS như hỗ trợ lái xe cao tốc, hỗ trợ giữ làn, hỗ trợ chuyển làn, kiểm soát hành trình thích ứng, cảnh báo điểm mù, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau, hệ thống giảm thiểu va chạm trước/sau, nhận diện biển báo giao thông, cân bằng điện tử, hệ thống trượt xe, hệ thống chống lật xe, khởi hành ngang dốc, cảnh báo nguy hiểm khi mở cửa.

Xe trang bị động cơ Hybrid Thor 1,5 lít, công suất 105 mã lực và mô-men xoắn cực đại 136 Nm, đi kèm môtơ điện công suất 214 mã lực, mô-men xoắn 262 Nm. Tổng công suất đạt 219 mã lực và 398 Nm. Xe dẫn động cầu trước với ba chế độ lái Pure, Hybrid và Power.

Ở bản cao nhất, cung cấp năng lượng cho môtơ điện là khối pin LFP 29,8 kWh, khả năng di chuyển thuần điện 170 km, thời gian sạc 30-80% trong 16 phút. Hai bản thấp hơn trang bị khối pin 18,4 kWh cho quãng đường 105 km. Nếu kết hợp với động cơ xăng, quãng đường di chuyển lên tới hơn 1.500 km.

Geely EX5 thuần điện phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống trạm sạc của nhà cung cấp khác, không có hệ thống riêng, ngoài ra mức giá gần 900 triệu đồng không tạo lợi thế về giá, khả năng tiếp cận khách hàng khó khăn. Do đó việc Geely đưa EX5 EM-i về nước nhằm giải quyết bài toán về trạm sạc, giống hướng đi của hai mẫu xe Jaecoo J7 PHEV và BYD Sealion 6, đồng thời mang đến lựa chọn mới cho khách hàng muốn một chiếc xe tiết kiệm năng lượng, quãng đường di chuyển dài.

Thông số kỹ thuật cơ bản

Kiểu động cơ
null
Dung tích (cc)
1.500
Công suất kết hợp (Xăng+Điện) (hp/rpm)
219
Mô-men xoắn kết hợp (Xăng+Điện) (Nm/rpm)
398
Hộp số
8AT
Hệ dẫn động
FWD
Loại nhiên liệu
51
Loại pin
LFP

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Khu vực I (HN, TP HCM): 884.237.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    789.000.000
  • Phí trước bạ (10%):
    78.900.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    14.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    884.237.000

Tính giá mua trả góp